Kế hoạch năm học 2016 - 2017 lớp Mầm
9 Năm trước ◦ 713

UBND QUẬN TÂN BÌNH                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON THẦN ĐỒNG VIỆT                   Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

                                           Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH NĂM HỌC LỚP MẦM

NĂM HỌC 2016 -  2017

  1. I.                  MỤC TIÊU GIÁO DỤC:
  2. 1.     PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:

-Thực hiện được các động tác phát triển  các nhóm  cơ và hô hấp

- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát  triển bình  thường  theo lứa tuổi.

- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách  vững  vàng,  đúng tư thế.

- Thực hiện đủ cácbài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/  bụng và chân.

- Có khả năng phối hợp các giác quan và  vận động;  vận  động  nhịp nhàng,  biết định hướng trong không  gian.

-Thực hiện và phối hợp được các cử động của  bàn  tay, ngón tay, phối  hợp tay,  mắt

- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần  sự khéo  léo  của đôi  tay.

- Thực hiện được các vận động: xoay tròn cổ tay;  gập  đan ngón tay vào  nhau

- Thực hiện phối hợp được cử động bàn tay, ngón  tay  trong một số hoạt  động: vẽ được  hình tròn  theo mẫu, ,  xếp chồng 8-  10 khối không đồ, tự cài  cởi cúc

  • Ø Dinh dưỡng và sức khỏe

* Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường  và  ích lợi của chúng  đối với sức  khỏe

- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích  lợi của  việc  ăn uống  đối với  sức khoẻ.

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi  nhìn  vật thật hoặc tranh  ảnh (thịt, cá,  trứng,  sữa,  rau....)

- Biết tên một số món ăn thường ngày: trứng chiên,  canh rau, cá kho....

- Biết ăn để chóng lớn và khỏe mạnh,ăn  các loại  thức  ăn khác nhau

- Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi  nhìn  vật thật hoặc tranh  ảnh (thịt, cá,  trứng,  sữa,  rau....)

* Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt  và giữ gìn sức  khỏe

- Một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc  nhở:  uống nước thường  xuyên

- Có một số hành vi tốt trong vệ sinh phòng bệnh  khi  được nhắc nhở: vệ  sinh  răng miệng, đội mũ  khi ra  nắng, mắc áo ấm, , đi  dép, giầy khi đi học)

* Biết một số nguy cơ không an toàn và cách  phòng  tránh

- Biết tránh một số vật dụng, nguy hiểm (bàn ủi, bếp  đang đun, phích nước  nóng, các  vật sắc  nhọn.....)  khi  được nhắc nhở(tháng 10)

- Biết tránh một số nơi nguy hiểm (thang máy, bể  chứa  nước...)

- Biết và tránh một số hành động nguy hiểm khi  được  nhắc nhở (xô đẩy  nhau, leo trèo  lên lan  can,  bàn ghế,  cười đùa khi ăn uống, nghịch các vật  sắc  nhọn...) khi  được nhắc  nhở

  1. 2.     PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI:

-         Có ý thức về bản thân.

-         Nói được tên, tuổi, giới tính  của  bản  thân.

+Nói được điều bé thích,  không  thích

-         Có khả năng nhận biết và thể  hiện  tình  cảm với con người, sự  vật, hiện  tượng  xung quanh.

+ Nhận ra cảm xúc: vui, buồn,  sợ  hãi,  tức  giận qua nét mặt,  giọng nói,  qua  tranh ảnh.

+ Biết biểu lộ cảm xúc vui,  buồn,  sợ  hãi,  tức giận. 

-         Có một số phẩm chất cá nhân:  mạnh  dạn,  tự tin

-         Thực hiện được một số quy  định ở lớp  và  gia đình: sau khi  chơi xếp  cất  đồ  chơi,  không  tranh giành đồ chơi,  vâng  lời  bố mẹ.

-         Biết chào hỏi và nói cảm ơn,  xin  lỗi

-         Có một số kĩ năng sống: tôn  trọng,  hợp  tác, thân thiện, quan  tâm, chia sẻ.

-         Thích quan sát cảnh vật  thiên  nhiên  và  chăm sóc cây.

  1. 3.     PHÁT TRIỂN THẨM MỸ:

-         Một số kĩ năng trong hoạt động âm  nhạc  (nghe, hát, vận động  theo  nhạc)  và hoạt  động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé  dán, xếp  hình).

-         Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các  hoạt  động nghệ thuật  (âm  nhạc, tạo  hình).Có  khả năng cảm nhận vẻ đẹp  trong thiên  nhiên, cuộc  sống và  trong  tác phẩm nghệ  thuật.

-         Yêu thích, hào hứng tham gia vào các  hoạt động nghệ thuật.

-         Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các  hoạt  động nghệ thuật  (âm  nhạc, tạo  hình).

  1. 4.     PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

- Trẻ nghe hiểu lời nói.

- Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp.

- Trẻ thực hiện một số quy tắc thông  thường  trong giao tiếp. Làm quen  với một  số kí hiệu  thông thường trong cuộc sống.

- Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc. 

- Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của  việc  đọc.

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp  điệu  của bài thơ, ca dao, đồng  dao phù  hợp với độ  tuổi.

- Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về  việc  viết.

  1. 5.     PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:

* Khám phá khoa học

    a) Quan tâm , hứng thú với việc xem  xét  và tìm  hiểu  đặc điểm của các sự  vật ,  hiện  tượng

- Làm thử nghiệm đơn giản  với sự giúp  đỡ  của  người lớn để  quan sát , tìm hiểu đối  tượng

- Thu thập thông tin về đối  tượng bằng  nhiều cách khác nhau  (xem sách , tranh  ảnh, trò chuyện  …)

 - Phân loại các đối tượng theo  một dấu  hiệu nổi  bật

- Có khả năng quan sát, so sánh, phân  loại,  phán  đoán,  chú ý,  ghi nhớ có chủ  định.  

-Quan tâm ,  hứng thú  chăm chú  quan  sát  các  sự  vật , hiện  tượng gần  gủi,  thích  đặt  câu  hỏi về đối  tượng  thích khám phá,  tìm  tòi  các sự vật, hiện tượng  xung  quan.

- Sử dụng các giác quan như nghe các âm  thanh trong cuộc sống ( nhìn, ngửi, sờ…)  để  xem xét, tìm hiểu  các đối tượng , nhận  ra  đặc điểm nổi  bật của đối tượng.

- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng  các  cách  khác  nhau  (bằng hành động,  hình  ảnh, lời  nói...)  với ngôn  ngữ nói là  chủ yếu.

 b) Nhận biết mối quan hệ đơn  giản của  sự  vật ,  hiện tượng và giải  quyết vấn đề  đơn  giản.

- Nhận ra một vài mối quan hệ  đơn  giản  của sự  vật , hiện tượng khi  được hỏi

 c) Thể hiện sự hiểu biết về đối  tượng  bằng  những  cách khác nhau

- Mô tả những dấu hiệu nổi  bật của đối  tượng được quan sát với  sự gợi mở của cô  giáo

 - Thể hiện một số điều quan  sát được  qua  các  hoạt động chơi  đóng vai ( bắt chước  các hành  động  của những người gần gủi  như tập làm cô giáo,  chuẩn  bị  bữa ăn của  mẹ,  bác sĩ khám  bệnh…).

-Hát  các bài hát  về cây ,  con vật  …;  vẽ  ,  xé , dán,  nặn con vật ,  cây , đồ  dùng ,  đồ  chơi ,  …đơn  giản.

-Hát các bài hát về PTGT.

-Vẽ, xé dán, nặn tô màu PTGT đơn giản.

*Làm quen một số khái niệm  sơ đẳng  về  toán

     a) Nhận biết số đếm , số lượng

- Có một số hiểu biết ban đầu về con  người,  sự vật,  hiện tượng  xung quanh và  một số  khái niệm  sơ  đẳng  về toán.

 - Quan tâm đến số lượng và  đếm  số  lượng,  biết sử dụng  ngón tay để biểu  thị  số lượng

- Đếm trên các đối tượng  giống nhau  và  đếm đến 5

 - So sánh số lượng hai nhóm  đối tượng  trong phạm vi 5 bằng các  cách khác nhau  và  nói được  các từ  bằng nhau , ít hơn,  nhiều hơn

 b) Sắp xếp theo quy tắc

- Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn  giản (  mẫu  )  và  sao chép lại

c) So sánh hai đối tượng

- So sánh hai đối tượng về  kích thước  và  nói  được các từ to  hơn , nhỏ hơn , dài  hơn,  ngắn  hơn,  bằng nhau.. …

 d) Nhận biết hình dạng

- Nhận dạng và gọi tên các hình  vuông ,  tròn  tam  giác , chữ nhật

e) Nhận biết vị trí trong không  gian và  định  hướng thời gian

 - Sử dụng lời nói và hành động  để chỉ vị  trí  của  đối tượng trong  không gian so với  bản  thân

*.Khám phá xã hội

 - Nói được tên tuổi , giới tính  của bản  thân  khi  được hỏi , trò  chuyện

- Nói được tên của bố mẹ và  các thành  viên  trong  gia đình

 - Nói được tên trường lớp, cô  giáo ,bạn ,  đồ  chơi, đồ dùng trong  lớp khi được hỏi .

-Tập  nói tên một số lễ hội : tết trung thu,  xuân  …qua trò chuyện , tranh ảnh.

  1. II.               HÌNH THỨC THỰC HIỆN:
  2. 1.     PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
  3. a.     Sinh hoạt:

-         Trẻ thực hiện được nhiệm  vụ  gồm  2- 3  hành  động.

-         Trả lời các câu hỏi :Ai  đây?  cái  gì  đây ,  làm  gì?

-         Nghe hiểu lời nói trong  giao  itếp.

-         Gọi người lớn giúp  khi  cần  :bị  dơ,  té,  bị  đau,

-         Cầm sách đúng chiều,  mở  sách,  xem  tranh  truyện,  Nhận  biết  bìa  và  các trang  sách.(T11)  (T12)

-         Giữ gìn sách cẩn thận:  lấy  cất  đúng  quy  định,  cầm  cẩn thận  .(T11)  (T12)

-         Đọc được các bài thơ, ca  dao ,  đồng  dao  với  sự  giúp  đỡ của  cô  giáo  (T10)

-         Chào hỏi, trò chuyện.

-         Có thói quen chào hỏi và  xưng  hô  lễ  phép với  người  lớn.

-         Làm quen với một số ký  hiệu  thông  thường  trong  cuộc  sống  (nhà  vệ  sinh  ).

-         Có thói quen chào hỏi,  cám  ơn,  xin  lỗi  và  xưng  hô  lễ  phép  với  người  lớn

-         Đọc thơ, ca dao, đồng  dao

-         Phát âm rõ tiếng, trả lời  tròn  câu.

-         Biết trả lời và đặt các câu  hỏi:  Ai?  Cái  gì?  Làm  gì?  Ở  đâu?  Để  làm  gì?

-         Đọc thơ, ca dao, đồng  dao

-         Mạnh dạn trong giao  tiếp,  giơ  tay  khi  muốn  nói ,  chờ  tới  lượt.

-         Nghe-phân biệt âm thanh  đa  dạng  trong thiên nhiên,  cuộc  sống: tiếng xe chạy,  tiếng còi  xe.

-         Nghe phân biệt âm  thanh:  tiếng  nước suối  chảy,  tieng  embé  khóc,  tiếng  xe  chạy

-         Kể lại sự việc khi nhìn  thấy.

-         Mạnh dạn trong giao  tiếp,  giơ  tay  khi  muốn  nói ,  chờ  tới  lượt. (T1)

-         Không quăng sách xuống  đất.

-         Phát triển khả năng giao  tiếp,  nghe  và hiểu  lời  nói  ,  tham gia  trao đổi  cùng  bạn  bè

-         Biết trả lời và đặt các câu  hỏi:  Ai?  Cái  gì?  Làm  gì?  Ở  đâu?  Để  làm  gì?.

-         Văn hoá nói, không la hét,  nói  quá  to hay nói lí nhí.

-         Văn hóa giao tiếp: lễ  phép,  biết  da  thưa khi  xin  phép,  biết cách  xưng  hô.

-         Đọc thơ, ca dao, đồng  dao.

-         Bày tỏ  tình  cảm, nhu  cầu,  ý  nghĩ  bằng  lời  nói  rõ  ràng.

-         Nói to, đủ nghe, lễ phép

-         Hiểu các từ  chỉ  tên  gọi  người,  vật,  hành  động  qua  câu chuyện.

-         Nghe và phân biệt âm  thanh  khác  nhau : tiếng  kêu con  vật.

-         Đọc thơ "đàn gà con",xỉa cá  mè.

-         Đọc thơ ca dao  (con cua,  con  mèo, con cá)

-         Không quăng sách xuống  đất

-         Chơi hòa  thuận và  phối  hợp  hoạt  động  với  bạn

-         Thoải  mái tự  tin  trước đám  đông  và  người lạ . Vui  tươi , hồn  nhiên  trong các  hoạt  động  và  giao  tiếp

-         Nghe và làm theo yêu  cầu  có 1-  2  lời   chỉ  dẫn.

-         Bày tỏ nhu cầu của bản  thân.

-         Nói to, đủ nghe, lễ phép

-         Cảm nhận ngữ điệu khác  nhau  và  ý  nghĩa  của  lời  nói

-         Bày tỏ tình cảm, nhu cầu,  ý  nghĩ  bằng lời  nói rõ  ràng.

-         Biết thể hiện cảm xúc,  ngữ  điệu,  cử  chỉ,  điệu  bộ,  nét  mặt  phù  hợp  khi  nói ( gật,  lắc,  cười,  vẫy  tay).

-         Kể về đồ dùng, đồ chơi  yêu  thích,  mô  tả  tranh  ảnh.

-         Văn hoá nói, giao tiếp: lễ  phép  (thưa,  gửi  khi  xin  phép,  biết  xưng  hô),  mạnh  dạn,  điều  chỉnh  giọng  phù  hợp:  không  la  hét,  nói  quá  to  hay  lí  nhí 

-         Tiếp xúc với chữ viết  thường  xuyên  qua  xem  và  nghe cô  đọc  các loại  sách  khác nhau.Biết hút thuốc lá là  có  hại  và  không  lại  gần  người  đang  hút  thuốc(TC-6-26)(T3)

  1. b.    Giờ học:

*Phát triển  vận  động: 

-         Rèn luyện  các  phẩm  chất  vận  động:  khéo,  thăng  bằng,  dẻo  dai,  nhanh  nhẹn,  tự  tin,  nhịp  nhàng,  phối  hợp  VĐ  với  nhạc,  phối  hợp  VĐ  nhóm  bạn.

-         Vận động cơ  bản : 

-         Bật tại chỗ (T10)

-         Đi, chạy thay đổi tốc độ  theo  đúng  hiệu  lệnh

-         Đi trong đường hẹp  (3mx0,2m)

-         Bò theo  hướng thẳng.

-         Bật  về phía  trước.

-         Chạy dích dắc

-         Đi, chạy thay đổi tốc độ  theo  hiệu  lệnh,  thay  đổi  hướng  theo  đường  dích,  dắc.

-         Đi thăng  bằng trên ghế  băng.

-         Tung bóng.

-         Bò chui qua cổng

-         Đi ngang  bước dồn.

-         Trườn về phía trước.

-         Bò cao.

-         Ném xa bằng  1  tay.

-         Ném xa bằng một tay,  chạy  nhanh 10m

-         Tung và bắt bóng.

-         Đi thăng  bằng trên  ghế  băng,  đầu  đội túi cát.

-         Bò dích zắc

-         Bật liên tục  qua vòng.

-         Lăn  bóng.

-         Ném trúng  đích 

-         Trèo thang

-         Đi trong đường hẹp, bật  qua các  chướng  ngại vật

-         Nhảy xa 20-  25cm.

-         Nhảy lò  cò

-         Vượt chướng ngại vật

-         Bật qua dây -  Bò  chui  qua  dây"

-         Bật liên tục  qua vòng.

-         Tung, ném  bắt: đập  bóng, 

-         Lăn  bóng.

-         Ném xa bằng  1  tay.

-         Bò chui  cổng,  ống. 

-         Bật qua vật  cản.

-         .Bật về phía trước.

-         Bật xa 25 - 30 cm.

-         Đi trên ghế băng-bật xa.

  1. c.      Chủ đề:

Dinh dưỡng:

-         Nhận biết một  số  thực  phẩm,  thức  ăn  thông  thường  như:  Cơm,  mỳ,  sữa, trứng,  thịt,  cá,  cà  rốt,cà  chua,  rau , chuối,  dưa  hấu,  cam,đu  đủ...

-         Biết cần phải  uống đủ  nước.  

-         Sức khỏe:

-         Lợi ích của  việc  giữ  gìn vệ  sinh  cơ thể  đối  với  sức  khỏe

-         VS môi trường:  Vứt  rác  vào  thùng  rác,  không  nhổ  bậy,  đi VS  đúng  chỗ( nhà VS,  bô,  bồn  cầu).

-         Tập xử dụng  dụng cụ,  thiết  bị  VS(  xà phòng,  vòi  nước,bồn cầu,  khăn  giấy..).

-         Sử dụng bát, thìa,  cốc  đúng  cách. 

-         Biết lợi ích của việc  giử  vệ  sinh cơ  thể đối  với  sức  khỏe (HĐNT,  giờ  ăn, sinh  hoạt  chiều, trò  chuyện  sáng...)

-         Biết  tránh một  số  hành  động nguy  hiểm  khi  được  nhắc  nhở.

-         Biết một số nguy cơ  không  an  toàn và  phòng   tránh

-         Không cười đùa trong  khi  ăn, uống  hoặc khi  ăn  các  loại  quả  có  hạt....

-         Không nghịch các vật  sắc  nhọn

-         Biết giữ gìn sức khỏe  an  toàn  cho  bản  thân

-         Nhận ra và tránh một  số  vật  dụng  nguy hiểm  (bàn  là,  bếp đang  đun,  phích nước  nóng  ... )  khi được  nhắc  nhở

  1. 2.     PHÁT TRIỂN THẨM MỸ:
    1. a.     Sinh hoạt:

-         Trẻ được sống trong môi  trường  đẹp:  thiên  nhiên,  sân vườn,  trang  thiết  bị  đồ  dùng, đồ  chơi,  quang  cảnh(  bàn ăn,  trang  trí  lớp  học….)

-         Mong muốn tạo ra cái  đẹp:  xếp  đồ  gọn  gàng,  mặc  trang  phục,  chải  tóc  gọn  gàng. (T11)

-         Sử dụng ngón tay chấm  màu  vẽ.

-         Nặn vo tròn..

-         Kỹ năng vẽ nét  cong  khép  kín

-         Trẻ cảm nhận vẻ đẹp  trong  thiên  nhiên.  Yêu  thiên  nhiên    ( cây,  hoa,)(T2)

-         Nghe  bài hát dân  ca(T2)

-         Văn hóa thưởng thức  nghệ  thuật:  giữ  im  lặng,  vỗ  tay  tán  thưởng.

-         Rèn kỹ năng xé thành dãy

  1. b.    Giờ học:

-         Nghe nhạc: Nghe bài  hát,  dân  ca,  nhạc  không  lời .

-         Xử dụng ngón tay, bàn tay  chấm  màu,  in.

-         Nặn: xoay  tròn,

-         Kỹ năng chấm màu

-         Nặn:  vo tròn,   ấn bẹt,

-         Vận động theo nhạc: với  dụng  cụ gõ,  bằng  cơ  thể (  dậm chân,  vỗ tay,  nhún  nhảy, lắc lư…)  (T11), (T12).

-         Biết hát và vận động đơn  giản  theo  một  vài  bài  hát  /  bản  nhạc quen  thuộc

-         Vận động  vỗ tay theo nhịp  "  Cả  nhà thương nhau"

-         Vận động múa theo nhạc  bài  hát " Cháu yêu  bà"

-         Thích tô màu, vẽ, nặn,  xé,  dán,  xếp hình,  xem  tranh

-         Kỹ năng vẽ: nét thẳng dọc,  nét  ngang ,

-         Tô màu hình: Tập tô bên  trong  hình,  không  ra ngoài,  kín hình  (   xoay tròn,  di bút     chì màu)

-         Kỹ năng chấm màu, di màu.

-         Nặn vo tròn.(T12).(T1)

-         Kỹ năng vẽ nét  cong khép  kín  (T1)

-         Biểu hiện cảm xúc khi nghe:  động  tác,  nét  mặt, vận  động  theo  một  cách tự  nhiên.

+Vận động theo nhạc bài hát  "  Chú  thỏ con"

-         Thể hiện tình cảm qua bài  hát "  Lý  cây bông"

-         Vận  động vỗ  theo nhịp  bài  hát  "  Qủa gì"

-         Dạy hát bài hát " Lý cây  xanh".

-         In màu rau củ  ( kỹ năng sử  dụng  màu  nước)

-         Xử dụng nguyên vật liệu  tạo  hình  đa  dạng:  bút chì  sáp,  màu  nước,  đất nặn...  Chọn  màu cho  nền,  hình.

-         Kỹ năng vẽ: nét  cong khép  kín  (T1)

-         Nặn vo tròn..  (quả cam )

-         Hát tự nhiên.

-         Khám phá thời tiết mùa  xuân

-         Dán trang trí cây hoa  đào ,  hoa  mai.

-         Sử dụng  nguyên vật liệu  tạo  hình  đa  dạng:  bút  chì  sáp,  màu  nước,  nguyên  liệu  khác  tao  thành bức  tranh.( T4)

-         Dạy trẻ kỹ năng dán đối  xứng.

-         Tạo hình từ đám mây.  

-         Vận động bài hát "dàn vịt  con"

-         Vui sướng, vỗ tay, nói lên  cảm  nhận của  mình  khi  nghe  các  âm  thanh

-         Vận  động múa minh họa  theo  lời  bài hát " chú voi", "  Cá vàng  bơi"

-         Vẽ theo mẫu,

-         Hát vận động theo phách bài "  CHO  TÔI  ĐI  LÀM MƯA  "

-         Văn hóa thưởng thức  nghệ  thuật:  giữ  im  lặng,  vỗ  tay  tán  thưởng.

-         Sử dụng các nguyên vật liệu phế  thải  làm  đồ  chơi

-         Kỹ năng&nbs